- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chảo T M- Chảo L T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Chảo Tả M, sinh năm 1993
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 27/6/2021; Nơi cấp: Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an
Địa chỉ: Thôn S, xã B, tỉnh Lào Cai
Anh Chảo Láo T, sinh năm 1992
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 16/8/2021; Nơi cấp: Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an
Địa chỉ: Thôn S, xã B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 25/10/2011 chị Chảo Tả M, anh Chảo Láo T thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai (nay là Uỷ ban nhân dân xã B, tỉnh Lào Cai) theo đúng quy định của pháp luật và trên cơ sở tự nguyện kết hôn với nhau. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hoà thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là sự khác biệt về tính cách, quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến anh, chị luôn xảy ra bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Khi mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, chị Mẩy và anh Tả đã được gia đình hai bên động viện, khuyên nhủ nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện tốt hơn mà ngày càng trầm trọng. Từ tháng 7 năm 2025 đến nay anh, chị đã sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Nên được chấp nhận.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T sinh được ba người con chung là Chảo Hà V, sinh ngày 13/3/2013, cháu Chảo Lệ D, sinh ngày 01/01/2016 và cháu Chảo Quang H, sinh ngày 13/11/2018, cả ba cháu đều khỏe mạnh và phát triển bình thường. Khi ly hôn, chị Mẩy và anh Tả thỏa thuận: Chị Chảo Tả M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Chảo Hà V đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Chảo Láo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Chảo Lệ D, cháu Chảo Quang H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Chảo Tả M, anh Chảo Láo T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về lệ phí: Chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T. Quan hệ hôn nhân của chị Mẩy, anh Tả chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Chị Chảo Tả M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Chảo Hà V, sinh ngày 13/3/2013 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Chảo Láo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Chảo Lệ D, sinh ngày 01/01/2016, cháu Chảo Quang H, sinh ngày 13/11/2018 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Chảo Tả M, anh Chảo Láo T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0000496 ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Chảo Tả M và anh Chảo Láo T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 7 - Lào Cai (02); - Các đương sự (02); - UBND xã B, tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 7; - Lưu hồ sơ; Tập QĐ; VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |