- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Văn D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn chị Nguyễn Phương L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHỤ VỰC 4 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Võ Văn D, sinh ngày 01/01/1985. Địa chỉ: Khóm Ô M, phường L V L, tỉnh Cà Mau. Số CC: 096085013432, do Bộ Công an cấp ngày 09/01/2025.
2. Bà Nguyễn Phương Ly, sinh ngày 19/11/1987. Địa chỉ: Ấp L Đ, xã H M, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Võ Văn D và bà Nguyễn Phương L tự nguyện kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H M, huyện C N, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã H M, tỉnh Cà Mau), ngày 05/11/2014. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Nay anh chị nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Ông bà có 01 người con chung tên Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 27/12/2015, do bà L đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao Bảo Châu cho bà Ly trực tiếp nuôi dưỡng, ông Dọng không cấp dưỡng.
Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của con chung, không trái quy định pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Dọng và bà Ly mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn D và bà Nguyễn Phương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 27/12/2015, cho bà Nguyễn Phương L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Dọng không cấp dưỡng nuôi con. Ông D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Văn D và bà Nguyễn Phương L mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng ông D đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002092 và số tiền 150.000 đồng bà Ly đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002093 cùng ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, ông D và bà L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã H M tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |