- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 312/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Phương H, sinh năm: 2002
Nơi cư trú: Thôn VB, xã CL, tỉnh Khánh Hoà.
Bị đơn: Ông Hồ Xuân T, sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Thôn TP, xã CL, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Phương H và ông Hồ Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Trần Phương H và ông Hồ Xuân T thỏa thuận: Giao con chung cho bà Trần Phương H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Trần Gia B, sinh ngày 01/02/2023.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Phương H về không yêu cầu ông Hồ Xuân T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Phương H và ông Hồ Xuân T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Trần Phương H và ông Hồ Xuân T thỏa thuận: Bà Trần Phương H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004998 ngày 24/12/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Trần Phương H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho bà Trần Phương H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền đã tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực - Khánh Hoà; - THADS tỉnh Khánh Hoà; - UBND xã CL, tỉnh Khánh Hoà, (GCNKH số 35/2022 ngày 30/3/2022); - Lưu hồ sơ, vụ án HNGĐ. | THẨM PHÁN Trương Văn Vương |