vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị T, sinh năm 1995; HKTT: Xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Bùi Quốc T1, sinh năm 1990; HKTT: Xóm Cời, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Thảo - Toản 2026"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị T, sinh năm 1995; HKTT: Xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Bùi Quốc T1, sinh năm 1990; HKTT: Xóm Cời, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị T, sinh năm 1995; HKTT: Xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Bùi Quốc T1, sinh năm 1990; HKTT: Xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị T, sinh năm 1995; HKTT: Xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Bùi Quốc T1, sinh năm 1990; HKTT: Xóm Cời, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị T và anh Bùi Quốc T1 thuận tình ly hôn 2.2 Về con chung: Anh Bùi Quốc T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Hà P, sinh ngày 16/10/2012 và cháu Bùi Hà A, sinh ngày 20/4/2016, cho đến khi cháu P, cháu Hà A trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh T1 và có quyền thăm con chung, không ai được cản trở quyền này. Hai bên có quyền thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn theo quy định pháp luật. 2.3 Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết 2.4 Về công nợ chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Chị Bạch Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Bạch Thị T 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000213 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ