- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Bích L - Trần Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Bích L và ông Trần Xuân S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2026/QĐST–HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Bích L, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số A L, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân S, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số B B, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 54, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Bích L và ông Trần Xuân S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Bích L và ông Trần Xuân S thống nhất giao con chung là cháu Trần Đoàn Minh T, sinh ngày: 15/10/2020 cho bà Đoàn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Xuân S không phải cấp dưỡng nuôi con.
(Toà án đã giải thích về quyền và nghĩa vụ về việc cấp dưỡng nuôi con chung, tuy nhiên các bên thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết).
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Bích L và ông Trần Xuân S xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Đoàn Thị Bích L nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000785 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Đoàn Thị Bích L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng - UBND phường Langbiang – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (thị trấn Lạc Dương cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |