vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1980; nơi cư trú: tổ 24, khu 7A, phường Hạ L, tỉnh Quảng N (nay là thành phố Quảng N). Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1986; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định P-HT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357; Điều 468; Điều 463, Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự; điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2026/TLST-DS ngày 20/5/2026 về việc "Tranh chấp kiện đòi tài sản" của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1980; nơi cư trú: tổ 24, khu 7A, phường Hạ L, tỉnh Quảng N (nay là thành phố Quảng N).

- Bị đơn:

+ Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1986;

+ Chị Bùi Thị Xuân Tr, sinh năm 1985.

Cùng nơi thường trú: tổ 2, khu Hòa L (nay là khu phố 18), phường Cẩm Ph, tỉnh Quảng N (nay là thành phố Quảng N).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: anh Nguyễn Công H và chị Bùi Thị Xuân Tr có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Văn Ph tổng số tiền đã vay tính đến ngày 27/8/2026 là: 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ:

+ Ngày 01/11/2026, anh Nguyễn Công H và chị Bùi Thị Xuân Tr có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn Ph số tiền là 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng).

+ Ngày 01/3/2027, anh Nguyễn Công H và chị Bùi Thị Xuân Tr có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn Ph số tiền là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Trường hợp vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì coi là vi phạm toàn bộ và phải trả ngay toàn bộ khoản vay nợ còn lại và chịu lãi theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Nguyễn Văn Ph có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, mà anh Nguyễn Công H và chị Bùi Thị Xuân Tr chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền (trả không đầy đủ hoặc không trả) cho anh Nguyễn Văn Ph thì anh Nguyễn Công H và chị Bùi Thị Xuân Tr còn phải trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

+ Anh Nguyễn Công H và chị Bùi Thị Xuân Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 11.200.000 đồng (mười một triệu hai trăm nghìn đồng).

+ Trả lại cho nguyên đơn anh Nguyễn Văn Ph số tiền tạm ứng án phí 11.812.000 đồng (mười một triệu, tám trăm mười hai nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002072 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ