vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hữu S, sinh năm 1968; nơi cư trú: Hẻm G T, tổ B, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Vũ công N có nợ và đồng ý trả cho ông Lê Hữu S và bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 734.000.000 đồng tiền gốc; ông Lê Hữu S không yêu cầu tiền lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hưuj S- Nguyen V- hợp đòng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hữu S, sinh năm 1968; nơi cư trú: Hẻm G T, tổ B, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hữu S, sinh năm 1968; nơi cư trú: Hẻm G T, tổ B, phường N, tỉnh Quảng Ngãi. Ông Lê Hữu S ủy quyền cho ông Lê Hữu C, sinh năm 1988; nơi cư trú: phường N, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Ông Nguyễn V, sinh năm 1968; nơi cư trú: Tổ I, phường N, tỉnh Quảng Ngãi. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1966; nơi cư trú: Hẻm G T, tổ B, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Vũ công N có nợ và đồng ý trả cho ông Lê Hữu S và bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 734.000.000 đồng tiền gốc; ông Lê Hữu S không yêu cầu tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Vũ P chịu số tiền 16.680.000 đồng. Hoàn trả cho ông Lê Hữu S số tiền 16.680.000 đồng tạm ứng án phí ông S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001800 ngày 24/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ