- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "TUYÊN BỐ MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Ngọc C:
- Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2026/QĐDS-ST | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Mai Hiếu Hạnh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Tấn Lợi - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1343/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2026/QĐST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1967. Địa chỉ: C Đ, Phường T (tên cũ: Phường G, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1962; ông Trần Ngọc T1, sinh năm 1970; ông Trần Ngọc L, sinh năm 1976; Cùng thường trú: 30 Đ, Phường T (tên cũ: Phường G, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T, ông T1 và ông L có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 06 tháng 11 năm 2025 và trong quá trình giải quyết việc dân sự ông Trần Ngọc C là người yêu cầu trình bày:
Bà Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941 và ông Trần Văn K (đã chết) có 04 người con là ông Trần Ngọc C, sinh năm 1967; bà Trần Thị T, sinh năm 1962; ông Trần Ngọc T1, sinh năm 1970 và ông Trần Ngọc L, sinh năm 1976. Do tuổi cao nên Đỗ Thị N có biểu hiện suy giảm trí nhớ khoảng từ năm 2020 (79 tuổi), kèm theo có sa sút nhận thức, suy giảm hoạt động ý chí và các chức năng sinh lý của cơ thể.
Nay để thuận tiện cho các thủ tục nhận trợ cấp và các thủ tục hành chính, dân sự liên quan đến bà Đỗ Thị N nên ông Trần Ngọc C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941 mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp,
Người yêu cầu là ông Trần Ngọc C và các người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị T, ông Trần Ngọc T1 và ông Trần Ngọc L có đơn xin vắng mặt và đề nghị giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941 mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh trình bày: Căn cứ các chứng cứ trong hồ sơ và Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 10169/KLGĐ ngày 26/12/2025 của Trung tâm Pháp Y Tâm thần khu vực Thành phố H, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trần Ngọc C về việc tuyên bố bà Đỗ Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ trích lục bộ khai-sanh số hiệu 1894, số 2122 của Ủy ban nhân dân xã T, quận T, tỉnh Gia Định (cũ); T2 -Lục bộ khai-Sanh số 34434 của Tòa hành chánh Quận B, Đô Thành S (cũ) và Bản sao khai sinh số 4993 của Ủy ban nhân dân Phường C1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh xác định bà Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941 là mẹ của ông Trần Ngọc C, ông Trần Ngọc T1, bà Trần Ngọc T3 và ông Trần Ngọc L.
Kết quả xác minh của Công an phường T, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện: Bà Đỗ Thị N có thường trú và thực tế cư trú tại C Đ, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, chưa phát hiện vi phạm gì.
Do đó, ông Trần Ngọc C có đơn yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị N mất năng lực hành vi dân sự là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của ông Trần Ngọc C:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và lời trình bày của ông Trần Ngọc C và các người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị T, ông Trần Ngọc T1 và ông Trần Ngọc L thì bà Đỗ Thị N có biểu hiện suy giảm trí nhớ khoảng từ năm 2020 (79 tuổi), kèm theo có sa sút nhận thức, suy giảm hoạt động ý chí và các chức năng sinh lý của cơ thể do tuổi cao.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 10169/KLGĐ ngày 26/12/2025 của Trung tâm Pháp Y Tâm thần khu vực Thành phố H đối với bà Đỗ Thị N, sinh năm 1941 kết luận:
“1.1. Về y học: Đương sự: Sa sút tâm thần do tuổi gia (F03 – ICD10)
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
2. Ý kiến khác: Không./.”
Do đó, yêu cầu của ông Trần Ngọc C về việc tuyên bố bà Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941 mất năng lực hành vi dân sự có đủ cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự, tuyên bố Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941 mất năng lực hành vi dân sự. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Do người yêu cầu là ông Trần Ngọc C chịu theo khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40, Điều 361, Điều 362, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Ngọc C:
Tuyên bố bà Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1941. Thường trú: 30 Đ, Phường T (tên cũ: Phường G, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Trần Ngọc C chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà ông C đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0043200 ngày 27/11/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND KV4-TP.HCM; - Phòng THADS KV4-TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Mai Hiếu Hạnh |