vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu Th.

VKSND huyện Đan Phượng; CCTHADS huyện Đan Phượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Cụm 1, thôn Đoài Khê, xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Cụm 1, thôn Đoài Khê, xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu Th có 04 con chung là cháu Nguyễn Hữu L, sinh ngày 27/01/2006; cháu Nguyễn Hữu Tùng, sinh ngày 05/6/2009; cháu Nguyễn Hữu Tài, sinh ngày 26/11/2010 và cháu Nguyễn Hữu Đức, sinh ngày 06/11/2016. Cháu Nguyễn Hữu L đã trưởng thành, khỏe mạnh, không mất năng lực hành vi dân sự nên không phải giải quyết. Anh Th và chị M thoả thuận giao cháu Nguyễn Hữu Tùng, cháu Nguyễn Hữu Tài và cháu Nguyễn Hữu Đức cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tùng, cháu Tài và cháu Đức đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Th không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị M cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Hữu Th không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010629 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả lại cho chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ