- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Mạnh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983.
Nơi thường trú: khu C, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu C, phường H, tỉnh Quảng Ninh).
- Bị đơn: Anh Ngô Mạnh H, sinh năm 1982.
Nơi thường trú: khu C, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu C, phường H, tỉnh Quảng Ninh).
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Mạnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Ngô Lan A, sinh ngày 17/01/2008; Ngô Linh C, sinh ngày 23/6/2013 và Ngô Gia H1, sinh ngày 03/8/2015 kể từ tháng 9/2025 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Ngô Mạnh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con Ngô Linh C và con Ngô Gia H1 mỗi cháu là 2.500.000đ/tháng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi thành niên; anh Ngô Mạnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị Nguyễn Thị D cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Ngô Mạnh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung - nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000014 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Nguyễn Thị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ngô Mạnh H phải nộp án phí dân sự về người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 5 - Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hoàng Quế. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Nam |