- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T1 và anh C"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Hoàng Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 22 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T1, sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Hoàng Đức C, sinh năm 1973 Đều nơi thường trú: tổ 8A, khu Hùng Vương, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ Đều chỗ ở hiện nay: tổ 22D, Mai Sơn 1, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Hoàng Đức C. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Hoàng Đức C xác định 02 con chung là cháu Hoàng Đức Minh, sinh ngày 14/8/2008 và cháu Hoàng Hữu Huân, sinh ngày 16/11/2010. Chị T1 và anh C thống nhất xác định do cháu Đức Minh đã thành niên nên không có đề nghị gì. Chị T1 và anh C thống nhất thỏa thuận: giao cho chị T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cháu Hoàng Hữu Huân đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T1 và anh C tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Hoàng Đức C đã tự thỏa thuận xong, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung, C sức đóng góp: chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Hoàng Đức C xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T1 tự nguyện tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001303 ngày 8/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho Chị Nguyễn Thị Phương T1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 1- Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND phường Thanh Miếu; - Lưu: HS- VP. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |