- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim N và ông Dương Vĩnh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | KH, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 678/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2025 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim N – sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: Tổ 8 thôn C, phường T, tỉnh H
- Bị đơn: Ông Dương Vĩnh S – sinh năm 1972 Địa chỉ thường trú: Tổ 8 thôn C, phường T, tỉnh H Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ 51, 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim N và ông Dương Vĩnh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Con chung đã trên 18 tuổi khỏe mạnh.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Kim N và ông Dương Vĩnh S không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim N và ông Dương Vĩnh S mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Trần Thị Kim N tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho ông Dương Vĩnh S. Như vậy, bà Trần Thị Kim N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị Kim N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000779 ngày 23/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn lại cho bà Trần Thị Kim N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND Khu vực 1 –KH; - THADS tỉnh H; - UBND phường T, tỉnh H (CNKH số 41 ngày 28/6/2007); - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Dương Thị Phương Dung |