- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị L và ông Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Mai Thị L, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị L và ông Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Mai Thị L và ông Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Vủ L, sinh ngày 24/11/1999 và Lê Khai T, sinh ngày 10/6/2003 hiện đã trưởng thành, bà Mai Thị L và ông Lê Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản: Bà Mai Thị L và ông Lê Văn Đ thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Mai Thị L và ông Lê Văn Đ thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Mai Thị L tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009025 ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; bà Mai Thị L được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Kè; - CCTHADS huyện Cầu Kè; - UBND xã T, huyện C; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Tính |