- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Chí N - Nguyễn Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST–DS | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2025/TLST–DS ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Chí N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: phường P, thành phố B, tỉnh B (nay là phường P, tỉnh V).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp L, xã L1, huyện G, tỉnh B (nay là xã P, tỉnh V).
Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1957;
Bà Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1997;
Cùng địa chỉ: ấp L, xã L1, huyện G, tỉnh B (nay là xã P, tỉnh V).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng L, bà Phạm Thị Cẩm T và bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Chí N số tiền còn nợ là 3.000.000.000 (ba tỷ) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng. Ông Nguyễn Hoàng L, bà Phạm Thị Cẩm T tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí với số tiền là 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng và còn nộp đủ số tiền này.
Ông Lê Chí N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 53.800.000 (năm mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007390 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 7 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Phạm Minh Thơ |