vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "ĐÒI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC B - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:48/2025 /QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B - KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Huỳnh Tường Viên

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Hoa

Ông Lê Thiên Hoàng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản quyền sử dụng đất”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Nguyễn C– Sinh năm 1971

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:

Luật sư Lê X – Công ty luật TNHH X. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường H, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Y – Sinh năm 1973

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trần Thị T – Sinh năm 1998

2/ Bà Trần Thị L – Sinh năm 2004

Cùng nơi cư trú: Thôn V, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Các đương sự đều thống nhất với kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân H, sơ đồ vị trí thửa đất ngày 27/03/2025 của Công ty TNHH tư vấn dịch vụ tài nguyên và môi trường T, biên bản định giá tài sản số 28/2025/BBĐG ngày 29/5/2025 của Hội đồng định giá tài sản.

2.2. Bà Võ Thị Y, bà Trần Thị T, bà Trần Thị L đồng ý giao nhà và đất thuộc thửa đất 352 tờ bản đồ 134 diện tích 680,6 m2 tọa lạc tại thôn L, xã X, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa (nay là thôn P, xã D, tỉnh Khánh Hòa) cho ông Trần Nguyễn C. Thửa đất được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa thừa ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 820553 số vào sổ cấp GCN: CS-00049 ngày 03/10/2019 đứng tên ông Trần Nguyễn C. Thời gian giao nhà và đất vào ngày 05/10/2025.

2.3. Ông Trần Nguyễn C phải hoàn trả giá trị các công trình trên đất với số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) cho bà Võ Thị Y vào ngày 04/9/2025.

* Quy định: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí:

Ông Trần Nguyễn C phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 24.000.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006185 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông C còn phải nộp số tiền án phí 23.700.000 đồng (Hai mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng).

Bà Võ Thị Y phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

2.5. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã nộp tạm ứng và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ