- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CÔNG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U, sinh ngày 11/5/1989. Địa chỉ cư trú: Ấp Q, xã Ư, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn P, sinh ngày 12/12/1988. Địa chỉ cư trú: Khóm X, phường V, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P thống nhất tự nguyện thỏa thuận, chị Nguyễn Thị U tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn V, sinh ngày 12/9/2018. Anh Nguyễn P không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị U tự nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị U cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn P thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng chị Nguyễn Thị U tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Nguyễn P. Nên chị Nguyễn Thị U thống nhất chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005019, ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Chị Nguyễn Thị U được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - UBND phường An Bình A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thống |