vanban.org

Quyết định 48/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Huyền T và anh Lê Văn S.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị Huyền T và anh Lê Văn S thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Huyền T và anh Lê Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa:

-Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Huyền T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Căn hộ 513, tầng 5, Nhà 2 Chung cư P, Tổ 83, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

-Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Căn hộ 513, tầng 5, Nhà 2 Chung cư P, Tổ 83, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Huyền T và anh Lê Văn S.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị Huyền T và anh Lê Văn S thỏa thuận:

- Giao con chung là Lê Thị Ngân H, sinh ngày 17/8/2016 cho chị Đỗ Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng;

- Giao con chung là Lê Đỗ Anh L, sinh ngày 09/02/2013 cho anh Lê Văn S trực tiếp nuôi dưỡng;

-Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

2/Về quan hệ tài sản chung: Không có.

3/Về quan hệ nợ chung: Không có.

4/Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Đỗ Thị Huyền T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp tại biên lai thu số 0002842 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Chị T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ