vanban.org

Quyết định 48/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình N. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình N. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Nhật A, sinh ngày 30/12/2021. Nay các đương sự thỏa thuận giao cháu Nhật A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Đình N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2024/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1993 Nơi ĐKNKTT: Thôn 5, xã Nông Trường, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Phạm Đình N, sinh năm: 1993 Nơi ĐKNKTT: Thôn Niệm Thôn 1, xã Khuyến Nông, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình N.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Nhật A, sinh ngày 30/12/2021. Nay các đương sự thỏa thuận giao cháu Nhật A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Đình N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi cháu Nhật A đủ 18 tuổi. Anh Phạm Đình N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, anh N phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận chị H nộp cả phần của anh N. Tổng = 300.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0002948 ngày 30/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ