- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thu H-Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 48 /2024/QĐST- HNGĐ | Mê Linh, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1989
Địa chỉ: thôn D, xã T, huyện Mê Linh, Hà Nội.
Bị đơn: anh Vũ Văn H , sinh năm 1983
Địa chỉ: thôn D, xã T, huyện Mê Linh, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 01/10/2008 của UBND xã P, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung
+ Vũ Huyền A, sinh năm 15/8/2009
+ Vũ Khánh H, sinh ngày 19/10/2011
+ Vũ Minh Q, sinh ngày 06/4/2016
Ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng các con Vũ Huyền A,Vũ Khánh H,Vũ Minh Q cho đến khi các con đủ 18 tuổi nếu không có sự thay đổi nào khác. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị H không yêu cầu, anh H có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ, đất ở, nhà ở, đất nông nghiệp: Các đương sự không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai BLTU/23/0008403 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, hoàn trả lại chị H số tiền 150.000đ theo số biên lại ghi trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, - CCTHADS huyện Mê Linh - UBND xã P, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU HẰNG |