- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH ______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 474/2024/TLST-DS ngày 15/3/2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay.
Trụ sở chính: Số A, N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo pháp luật: ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần S1 tiền có ngay.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bùi N, sinh năm 1999
(Theo giấy ủy quyền số: 225/2023/UQ-SVN, ngày 25/10/2023 của Gíám đốc về việc ủy quyền hoạt động tố tụng).
Địa chỉ liên hệ: Số A, N, khóm E, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Lê Ngọc T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Bùi N- Đại diện nguyên đơn Công ty cổ phần S tiền có ngay và bị đơn chị Lê Ngọc T tự nguyện thống nhất thỏa thuận: chị Lê Ngọc T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Công ty cổ phần S tiền có ngay số tiền 13.821.000 đồng (trong đó: vốn là 8.379.000đồng, lãi 754.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Công ty cổ phần S tiền có ngay và bị đơn chị Lê Ngọc T mỗi bên chịu 50%. Tuy nhiên chị Lê Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 345.525 đồng, Công ty cổ phần S tiền có ngay không phải chịu án phí.
Hoàn trả cho Công ty cổ phần S tiền có ngay số tiền 345.525 đồng mà Công ty cổ phần S tiền có ngay đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0002637 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:THẨM PHÁN - Đương sự: - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | Kim Thị Ngọc Thu |