- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Lời xin ly hôn anh Trần Minh Thế"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 48/2024/QĐCNTTLH | Đơn Dương, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị L và ông Trần Minh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 25 tháng 4 năm 2024 của bà Lê Thị L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/5/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Số 471 Xóm 9 Thôn NH1, xã KĐ, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: Ông Trần Minh T, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Số 471 Xóm 9 Thôn NH1, xã KĐ, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Trần Minh T thống nhất thỏa thuận ly hôn, việc thuận tình ly hôn giữa bà L ông T là hoàn toàn tự nguyện. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 07 quyển số 01/2007 ngày 18/01/2007 tại UBND xã KĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Trần Minh T xác nhận có 02 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 31/7/2006, Trần Thị Quỳnh N, sinh ngày 01/4/2008. Bà Lê Thị L và ông Trần Minh T thống nhất ly hôn giao 02 cháu Trần Đăng K và Trần Thị Quỳnh N cho bà Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Lê Thị L không yêu cầu ông Trần Minh T cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
- Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị L ông Trần Minh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS huyện DD; - UBND xã KĐ, huyện DD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |