- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân H với anh Hoàng Hải D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân H và anh Hoàng Hải D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 8, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Hoàng Hải D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 8, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân H và anh Hoàng Hải D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Hoàng Quỳnh P, sinh ngày 10/8/2011 và Hoàng Hà A, sinh ngày 19/7/2015 đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Hải D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Vân H 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ 1 tháng/01 cháu cụ thể:
- Cháu Hoàng Quỳnh P, sinh ngày 10/8/2011: Mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/1tháng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2023 đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Cháu Hoàng Hà A, sinh ngày 19/7/2015: Mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/1tháng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2023 đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Về tài sản chung : Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Không có
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Vân H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002555 ngày 06/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN ( đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |