- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lô Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 48/2023/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Xóm L, xã MT, huyện YT, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Lô Văn X, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn LT, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lô Văn X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lô Văn X tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Lô Văn X chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Lô Văn X không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Lô Văn X tự nguyện thỏa thuận chị Trần Thị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Trần Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0015528 ngày 02 tháng 3 năm 2023, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Trần Thị T nhận nộp, chị Tình được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã LS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ H |