- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn S ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 21 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thu. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Bá Thành; Bà Bùi Thị Lợi. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 264/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. HKTT: Thôn Đại T, xã Đình T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990. HKTT: Thôn Đại T, xã Đình T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S đều thoả thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S về việc giao con chung là cháu Nguyễn An N, sinh ngày 27/8/2021 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H với mức cấp dưỡng 01 triệu đồng/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 21/3/2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu số AA/2021/0005766 ngày 28/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành). Anh Nguyễn Văn S phải chịu 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKDND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - UBND xã Đình Tổ; - Đương sự; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |