- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quang H và bà Nguyễn Thị B
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2023/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Quang H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 13a, ngõ 29, đường T, thành phố H, tỉnh H. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn H, huyện H, tỉnh H. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quang H và bà Nguyễn Thị B
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là: Trương Quang Gia H1, sinh ngày 21/12/2013. Ly hôn, hai đương sự thỏa thuận, thống nhất: Giao con chung Trương Quang Gia H1 cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Trương Quang H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (18 tuổi). Ông H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trương Quang H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Trương Quang H đã nộp theo biên lai số 0010006 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Ông Trương Quang H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Huệ |