- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN Đ-Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P Số:48/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 12 tháng 10 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:66/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Huy Đ, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu Múc Thanh Phú, xã Tam Thanh, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Khu Múc Thanh Phú, xã Tam Thanh, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Huy Đ và chị Nguyễn Thị Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh Đ; chị Ch xác nhận vợ chồng có hai con chung Lê Huy Trường, sinh ngày 06/11/2007 và Lê Thảo Tiên, sinh ngày 20/12/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Lê Huy Trường và Lê Thảo Tiên kể từ tháng 10/2023 đến khi thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom chon chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Anh Đ; chị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Đ đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007560 ngày 03/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh P. Hoàn trả lại cho anh Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |