- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hương.
2. Bà Phan Thị Thảo Sương.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Thảo N, sinh năm 1984.
Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: Ấp G, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Võ Thị Thảo N.
- Về con chung: Anh T và chị N có 04 con chung gồm cháu Nguyễn Huỳnh T1, sinh ngày 20/01/2004, cháu Nguyễn Huỳnh K, sinh ngày 07/12/2007, cháu Nguyễn Huỳnh Đ, sinh ngày 02/6/2015 và cháu Nguyễn Huỳnh D, sinh ngày 22/11/2019. Cháu Th1 đã thành niên, anh T, chị N không có yêu cầu gì. Riêng về cháu K, cháu Đ và cháu D, anh T và chị N thống nhất giao cả 03 cháu cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.
Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K, cháu Đ, cháu D hàng tháng. Mức cấp dưỡng mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Bắt đầu thực hiện từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi cháu K, cháu Đ, cháu D đủ 18 tuổi, lao động được.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
+ Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008282 ngày 30/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên anh T phải nộp tiếp 150.000 đồng.
+ Chị N không phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thơm |