vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Si N - Cẩm P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Vi Si N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trần Thị Cẩm P, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp N2, xã C, huyện K, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Vi Si N và chị Trần Thị Cẩm P mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Anh Nguyễn Vi Si N đồng ý tự nguyện chịu thay chị Trần Thị Cẩm P số tiền án phí nêu trên và được chị Trần Thị Cẩm P đồng ý nên chị Trần Thị Cẩm P không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng anh Nguyễn Vi Si N đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011223 ngày 20-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Vi Si N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ