- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn L + D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh La Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ, ngày 26/4/2023, giữa:
Nguyên đơn: Trương Thị L, sinh năm 1985;
Địa chỉ: BĐ, xóm NH, xã TN, huyện HL, tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: La Văn D, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Xóm LR, xã HQ, huyện QH, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh La Văn D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh La Văn D đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị L và anh La Văn D cùng thoả thuận để anh La Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu La Bích Đ, sinh ngày 27/01/2006 và La Đức H, sinh ngày 27/04/2011 đến tuổi trưởng thành; Anh La Văn D tự nguyện không yêu cầu chị Trương Thị L cấp dưỡng nuôi cháu La Bích Đ; chị Trương Thị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu La Đức H mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng theo quý kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Chị Trương Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu La Bảo Kh, sinh ngày 23/01/2022 đến tuổi trưởng thành và tự nguyện không yêu cầu anh La Văn D cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L và anh D mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị L tự nguyện nộp thay phần anh D; ngoài ra chị L còn phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ, tổng cộng chị L phải chịu 300.000đ án phí để sung vào Ngân sách nhà nước nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004762 ngày 26/4/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Xác nhận, chị Trương Thị L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh, VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Đương sự; - UBND xã HQ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký Hoàng Quốc Khánh |