vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung tên Lê Hải L, sinh năm 1995 và Lê Hải H, sinh năm 1997. Hai con đã trưởng thành nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 13 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975;

- Bị đơn: Anh Lê Hải H, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: TDP TP1, thị trấn TP, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung tên Lê Hải L, sinh năm 1995 và Lê Hải H, sinh năm 1997. Hai con đã trưởng thành nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai T số 0020262 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền thừa tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ