vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh H và chị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 27/6/2009, cháu Nguyễn Minh P sinh ngày 14/01/2018 và cháu Nguyễn Thảo N sinh ngày 23/10/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ -TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 48/2023/QĐST- HNGĐ
Phúc Thọ, ngày 20 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 13, xã SP, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 13, xã SP, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng anh H và chị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 27/6/2009, cháu Nguyễn Minh P sinh ngày 14/01/2018 và cháu Nguyễn Thảo N sinh ngày 23/10/2013.

Giao cháu Nguyễn Minh P sinh ngày 14/01/2018 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Giao cháu Nguyễn Bích T, sinh ngày 27/6/2009 và cháu Nguyễn Thảo N sinh ngày 23/10/2013 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận chị Phạm Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ: Ghi nhận anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị N không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0042109 ngày 08/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

Hoàn trả chị Phạm Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ