vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 24/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

370; Điều 372; điều 376; điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi"
  • Tòa quyết gì? 370; Điều 372; điều 376; điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-DSHà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX,THÀNH PHỐ HN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà H T T

Thư ký phiên họp: Ông V T T – Thư ký Tòa án nhân dân quận TX, HN.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận TX tham gia phiên họp: Bà N T H - Kiểm

sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận TX, mở phiên họp

sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 48/2023/TLST- DS ngày 31/5/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2023/QĐST- DS ngày 17 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Ông N Đ C – Sinh năm 1940

Địa chỉ: Số 95E, Ngõ 72 QN, phường NC, quận TX, HN.

Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân:

Bà N T T H – Sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 95E, Ngõ 72 QN, phường NC, quận TX, HN.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 17/3/2023 của người yêu cầu ông N

Đ C về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà N T T H và các lời khai tại Tòa án, thể hiện như sau:

Bà N T T H là con đẻ của ông N Đ C và bà L T M, bà M mất ngày 26/02/2002.

Ngay từ khi sinh ra bà H đã có biểu hiện của người không bình thường, không thể hiểu được những điều mọi người xung quanh nói. Tháng 9/2014 gia đình ông có đưa bà H đi khám sức khoẻ tại Bệnh Viện XD, theo kết luận của bác sỹ bà H có biểu hiện của bệnh tâm thần, không có khả năng lao động, không thể tự phục vụ bản thân. Tháng 11/2014 bà H được UBND phường NC xác nhận khuyết tật trí tuệ dạng nặng, ngày 26/12/2014 UBND Quận TX ban hành quyết định trợ cấp hàng tháng cho người khuyết tật bà N T T H 525.000 đồng/tháng.

Do vậy, ông C đề nghị Tòa án tuyên bố bà N T T H bị mất năng lực hành vi dân

sự và đề nghị Tòa án cử ông N Đ C làm giám hộ bà N T T H để thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến bà N T T H.

Tại bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 158/KLGĐ ngày 12/7/2023 của

Viện pháp y tâm thần trung ương kết luận “Tại thời điểm giám định đối tượng N T T H bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F728. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Tại phiên họp ông C đề nghị Tòa án tuyên bố bà N T T H mất năng lực hành vi

dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận TX tham gia phiên họp phát biểu quan

điểm: Quá trình thụ lý giải quyết vụ việc, Thẩm phán, thư ký và các đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39; Điều 369, Điều 370; Điều 372; điều 376; điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22, Điều 47, Điều 53 Bộ luật dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông N Đ C về việc tuyên bố bà N T T H là người mất năng lực hành vi dân sự, tuyên bố bà N T T H mất năng lực hành vi dân sự và cử ông N Đ C làm giám hộ hợp pháp cho bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm

tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận TX nhận định:

Về tố tụng: Ông N Đ C là bố đẻ của bà N T T H, ông C có đơn yêu cầu Tòa

án tuyên bố bà N T T H mất năng lực hành vi dân sự. Ông C, bà H hiện cùng trú tại phường NC, quận TX. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận TX, thành phố HN.

Về nội dung: Xét đơn yêu cầu của ông C về việc yêu cầu tuyên bố bà N T T

H là người mất năng lực nhận thấy:

Căn cứ tài liệu do ông C giao nộp cho Tòa án bao gồm sơ yếu lý lịch, giấy khám

sức khoẻ, giấy xác nhận của hàng xóm, tổ trưởng dân phố thì tình trạng hiện tại bà H là người bị bệnh tâm thần và đang được UBND quận TX trợ cấp hàng tháng đối với người bị khuyết tật. Ngày 06/6/2023 Tòa án nhân dân quận TX đã ra quyết định trưng cầu giám định số 63/2023/QĐ-TCGĐ đối với bà N T T H tại Viện pháp y tâm thần Trung ương. Tại bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 158/KLGĐ ngày 12/7/2023 của Viện pháp y tâm thần trung ương kết luận “Tại thời điểm giám định đối tượng N T T H bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F728. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Như vậy có đủ cơ sở để xác định bà N T T H là người mất năng lực hành vi, do

đó đơn yêu cầu của ông N Đ C về việc tuyên bố bà N T T H bị mất năng lực hành vi dân sự là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận. Chỉ định ông N Đ C làm giám hộ trực tiếp cho bà N T T H để thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của người giám hộ theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Ông N Đ C được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo

quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39; Điều 369, Điều

370; Điều 372; điều 376; điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 22, Điều 47, Điều 48, Điều 53 Bộ luật dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông N Đ C về việc yêu cầu tuyên bố bà N T T H

là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố: Bà N T T H, sinh năm 1973, hộ khẩu thường trú tại số 95E, Ngõ 72

QN, phường NC, quận TX, HN là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Ông N Đ C, sinh năm 1940; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/8/2022;

HKTT: Số 95E, Ngõ 72 QN, phường NC, quận TX, HN là người giám hộ hợp pháp cho bà N T T H; Ông C được thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự của người giám hộ theo quy định của pháp luật.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông N Đ C được miễn nộp lệ phí giải quyết việc

dân sự.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng

cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết hợp lệ.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật

tố tụng dân sự.

Cỡ chữ