- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST – DS | V, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2023/TLST - DS ngày 24 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1972.
- Bị đơn: 1/ Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm: 1977.
2/ Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1972.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp Kinh, xã T.N, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị V số tiền nợ hụi là 21.700.000đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
*Án phí sơ thẩm:
+ Chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Nên chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn T phải nộp số tiền 543.000đ (Năm trăm bốn mươi ba ngàn đồng).
+ Chị Nguyễn Thị V không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 543.000đ (Năm trăm bốn mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0009391 ngày 24/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Cường |