vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 21/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ 4, phường N, thị xã N, tỉnh K Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST- DSN, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 210/2023/TLST - DS ngày 18/07/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 4, phường N, thị xã N, tỉnh K

* Bị đơn: Bà Đặng Thị B, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ dân phố V, xã N, thị xã N, tỉnh K

2. Nội dung thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa nguyên đơn bà Ngô Thị H và bị đơn bà Đặng Thị B thống nhất:

- Về số nợ: Bà Ngô Thị H và bà Đặng Thị B thống nhất là bà Đặng Thị B hiện nay còn nợ bà Ngô Thị H số tiền nợ gốc là 66.000.000đồng và số tiền nợ lãi là 12.599.000đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 78.599.000đồng (Bảy mươi tám triệu năm trăm chín mươi chín ngàn đồng)

- Về nghĩa vụ trả nợ: Đặng Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị H số tiền 78.599.000đồng (Bảy mươi tám triệu năm trăm chín mươi chín ngàn đồng).

- Về phương thức thanh toán như sau:

+ Từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 đến ngày 15 tháng 12 năm 2023 bà Đặng Thị B phải trả cho bà Ngô Thị H số tiền là 8.599.000đồng (Tám triệu năm trăm chín mươi chín ngàn đồng).

+ Từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025: Vào ngày 15 hàng tháng bà Đặng Thị B phải trả cho bà Ngô Thị H số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng).

+ Ngày 15/6/2025 bà Đặng Thị B phải trả cho bà Ngô Thị H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)

- Về án phí: Bà Đặng Thị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nên bà Đặng Thị B phải nộp 1.964.975đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Ngô Thị H số tiền 2.039.000đồng (Hai triệu không trăm ba mươi chín ngàn đống) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai số AA/2022/0001218 ngày 14/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ