vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thúy V, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 364, tổ 15, ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vân - Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 222/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thúy V, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Số 364, tổ 15, ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Đ.

Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Số 402, ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị T (tên thường gọi là T) đồng ý trả cho bà Huỳnh Thúy V số tiền còn thiếu là 44.500.000đ (Bốn mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng) và không phải trả lãi suất do bà V không có yêu cầu.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành, theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Phạm Thị T (tên thường gọi là T) đồng ý nộp 1.112.500đ (Một triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Huỳnh Thúy V không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà V số tiền 1.112.500đ (Một triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000418 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ