- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng N và bà Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Số 02, L, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Nguyễn Đình T; chức vụ: Giám đốc ngân hàng N – chi nhánh N.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Trần Thanh P; chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng N – chi nhánh N.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
(Theo văn bản ủy quyền số 14F/UQ-NHNoNDH ngày 15/3/2023).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1977
- Anh Nguyễn Bảo X, sinh năm 2003
- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1981
Người đại diện theo ủy quyền của ông H, anh X: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 24/11/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị B thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng N – chi nhánh N tính đến ngày 19/7/2023, trong đó tiền gốc 400.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 128.000.000 đồng, tiền lãi quá hạn 31.554.794 đồng, tiền lãi chậm trả 13.621.918 đồng, tổng cộng 573.176.712 (năm trăm bảy mươi ba triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mười hai) đồng. Nay bà B thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng N – chi nhánh N.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp không thanh toán được số nợ trên thì bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Văn H, anh Nguyễn Bảo X, ông Nguyễn Văn B đồng ý để ngân hàng N – chi nhánh N xử lý hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 15.543,8m2, loại đất trồng lúa, thửa số 175, 351 và diện tích 4.727m2, loại đất trồng lúa, thửa số 287 cùng tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ấp G, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh do bà Nguyễn Thị B đứng tên quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với các thửa đất nêu trên để đảm bảo thanh toán khoản vay cho ngân hàng N – chi nhánh N.
- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 20/7/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7410-LAV-202001510 ngày 06/5/2020.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng, ngân hàng N – chi nhánh N đã nộp xong. Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu số tiền này. Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng từ bà Nguyễn Thị B để hoàn trả cho ngân hàng N – chi nhánh N.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 13.463.500 (mười ba triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm) đồng.
+ Ngân hàng N – chi nhánh N không phải chịu án phí. Hoàn trả ngân hàng N – chi nhánh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.178.000 (mười hai triệu một trăm bảy mươi tám nghìn) đồng theo biên lai số 0012329 ngày 26 tháng 10 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Yên |