- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-DS | N, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn Th, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 202/10 khu vực B, phường L, quận B, TP Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ P, sinh năm
1992.
Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ liên hệ: Tầng
1 số 390H T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Ông Phan Thành Bé N, sinh năm 1961.
Bà Phan Thị Thu T, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Số 298/9 khu vực 4, phường A, quận N, TP Cần
Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Thành Bé N và bà Phan Thị Thu T1 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đã ký ngày 15/10/2020 với ông Trương Văn Th.
- Ông Phan Thành Bé N và bà Phan Thị Thu T1 đồng ý công nhận và sang tên cho ông Trương Văn Th diện tích đất là 78,7m2 loại đất CLN – phần A theo Bản trích đo địa chính số 187/TTKTTNMT ngày 13/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần thửa đất 679, tờ bản đồ số 52 tọa lạc tại khu vực Lợi Nguyên A (nay là khu vực 4), phường An Bình, quận N, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 827859, số vào sổ cấp GCN H03056.QSDĐ cấp ngày 11/9/2006 bởi UBND quận N, chỉnh lý sau cùng ngày 30/9/2020 để cho ông Trương Văn Th được đứng tên riêng.
Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng cho ông Trương Văn Th như vừa nêu trên.
(kèm theo bản trích đo địa chính số 187/TTKTTNMT ngày 13/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trương Văn Th tự nguyện nộp thay án phí cho bị đơn là 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Trương Văn Th đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 150.000 đồng thành án phí, nguyên đơn ông Th được nhận lại 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000577 ngày 17/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Trương Văn Th tự nguyện chịu 5.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Thị Diễm Trang |