vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trang Đ, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1951 Địa chỉ: Thôn P 2, xã D, huyện D, Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Lê Thị Trang Đ và bà Nguyễn Thị M,"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-DSD, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ số 108/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; Xét thấy: Ngày 15/8/2023, nguyên đơn bà Lê Thị Trang Đ tự nguyện rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện và ngày 05/4/2023, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ N có đơn tự nguyện rút toàn bộ nội dung yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trang Đ, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1951 Địa chỉ: Thôn P 2, xã D, huyện D, Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Đức K, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ dân phố Đ1, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. + Ông Tô Hữu Pt, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn P2, xã D, huyện D, Khánh Hòa. + Bà Tô Thị Tường V, sinh năm 1976 + Chị Tô Hàng Nhật U, sinh năm 2000 Cùng địa chỉ: Thôn P 2, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. + Bà Đặng Thị H, sinh năm 1959 + Bà Trương Đặng T, sinh năm 1984 + Bà Trương Đặng Thiên T, sinh năm 1978 + Bà Đặng Khánh T, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn P 2, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. + Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972 + Bà Trần Thị Lan A + Anh Nguyễn Duy Q, sinh năm 2000 Cùng địa chỉ: Thôn P 2, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. + Ông Hồ N, sinh năm 1967 + Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1972 + Ông Hồ Quang H, sinh năm 1990 + Bà Hồ Nc Thanh N, sinh năm 1996 + Bà Hồ Thị Thanh T, sinh năm 2004 Cùng địa chỉ: Thôn P2, xã Diên Phước, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. + Ông Tô Văn Nn Địa chỉ: Thôn P2, xã D, huyện D, Khánh Hòa. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Đương sự có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. 2.2. Về án phí: Hoàn trả cho bà Lê Thị Trang Đ số tiền 37.710.000 đồng (ba mươi bảy triệu bảy trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0007290 ngày 12/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả cho ông Hồ N số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0007992 ngày 29/8/2022 và số tiền 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0012323 ngày 12/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Khánh Hòa. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ