- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương Ngọc B - Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 979/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dƣơng Ngọc B, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 12, ấp Hòa L, xã Hòa A, thành phố Cao L, Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bà Dương Ngọc B là ông Trần Huỳnh V, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 4, khóm 1, phường 11, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 13/6/2023)
- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp 6, xã Phong M, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Chí L, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp 6, xã Phong M, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Trƣờng G, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Tổ 12, ấp Hòa L, xã Hòa A, thành phố Cao L, Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị L và anh Trần Chí L đồng ý trả lại cho bà Dương Ngọc B số tiền chuyển nhượng chênh lệch giữa diện tích đất đã thỏa thuận với diện tích đất thực tế được cấp (50m2) là 100.000.000 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Ông Nguyễn Trường G không có yêu cầu gì trong vụ án.
- Về án phí: + Bà Trần Thị L được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Anh Trần Chí L đồng ý nộp 1.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm + Bà Dương Ngọc B không phải nộp án phí và được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004712 ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - Thi hành án huyện Cao Lãnh; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Thắm |