vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐCNTTLH — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B có 01 con chung là: Nguyễn Nhã Uyên, sinh ngày 17/10/2020. Ông Luân đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Nhã Uyên cho bà Trang trực tiếp trôm nom, chăm sóc, giáo dục, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐCNTTLHNha Trang, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 13 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Lô A, khu E phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện tại: STH A, đường số B, KĐT Hà Quang 1, phường Phước Hải, Nha Trang, Khánh Hòa.

* Bà Vương Khánh B, sinh năm 1991

Nơi cư trú: Thôn Q, xã Cam Hiệp Nam, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B có 01 con chung là: Nguyễn Nhã Uyên, sinh ngày 17/10/2020. Ông Luân đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Nhã Uyên cho bà Trang trực tiếp trôm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Luân đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2023 đến lúc cháu Nhã Uyên đủ 18 tuổi.

Ông Luân có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Vương Khánh B không yêu cầu giải quyết.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ