vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Chị Lê Thị Kim A, sinh năm 1994;

HKTT: Thôn T, xã T, huyyện Q, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Nguyễn Lê Đăng K, sinh ngày 14/01/2012 và Nguyễn Lê Bảo H, sinh ngày 28/10/2013. Hiện nay, hai con đang ở cùng anh T. Anh T và chị A thỏa thuận giao hai con Nguyễn Lê Đăng K và Nguyễn Lê Bảo H cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và chị A tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con Nguyễn Lê Bảo H cùng anh T mỗi tháng 4.000.000 đ( Bốn triệu đồng) việc cấp dưỡng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con trưởng thành 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Kim A mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, chị A phải chịu 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh T và chị A thỏa thuận giao cho anh T chịu nộp thay toàn bộ án phí ly hôn và cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị A. Tổng án phí anh T phải nộp là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số 31AA/2021/0003918, ngày 24/10/2022. Anh T đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 ,và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ