vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hồ Quốc Tr và bị đơn chị Lương Thị Á.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có hai (02) con chung cháu Hồ Huyền Tr1 sinh 10/01/2009 và cháu Hồ Huyền Tr2, sinh 01/8/2011. Sau khi ly hôn, nguyên đơn anh Hồ Quốc Tr trực tiếp nuôi cháu Hồ Huyền Tr2, sinh 10/01/2009 và bị đơn chị Lương Thị Á trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trọng-Ái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hồ Quốc Tr và bị đơn chị Lương Thị Á.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48 /2022/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Quốc Tr, sinh năm 1983

Trú tại: huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Chị Lương Thị Á, sinh năm 1985

Nơi đăng ký hộ khẩu: huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

Tạm trú: thôn Mỹ Hòa , xã Hòa Thắng, huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hồ Quốc Tr và bị đơn chị Lương Thị Á.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có hai (02) con chung cháu Hồ Huyền Tr1 sinh 10/01/2009 và cháu Hồ Huyền Tr2, sinh 01/8/2011. Sau khi ly hôn, nguyên đơn anh Hồ Quốc Tr trực tiếp nuôi cháu Hồ Huyền Tr2, sinh 10/01/2009 và bị đơn chị Lương Thị Á trực tiếp nuôi cháu Hồ Huyền Tr1, sinh 01/8/2011.

2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự tự nguyện không yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Hồ Quốc Tr tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004354 ngày 21/3/2022 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên trả lại cho anh Hồ Quốc Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ