- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Thuận tình ly hôn Th - Th1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Th và anh Lương Văn Th1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 25 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH1 TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TH1 CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị Th
- Sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn:
Anh Lương Văn Th1 - Sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc Thuận tình ly hôn và thỏa Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Th và anh Lương Văn Th1.
2. Công nhận sự thỏa Thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Vi Thị Th và anh Lương Văn Th1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Lương Vy Huỳnh Hải B, giới tính: Nữ, sinh ngày 03/6/2016. Giao cháu Lương Vy Huỳnh Hải B cho anh Th1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 06/2022 cho đến khi cháu B thành niên. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Vi Thị Th và anh Lương Văn Th1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Vi Thị Th và anh Lương Văn Th1 đều là đối tượng người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chị Th có đơn xin miễn án phí dân sự và án phí cấp dưỡng nuôi con chung; Anh Th1 có đơn xin miễn án phí dân sự. Cả chị Th và anh Th1 thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên miễn án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vi Thị Th. Miễn án phí dân sự cho anh Lương Văn Th1.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th1 thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - THADS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Q, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hằng |