vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng.

Về Quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03 con chung là Trần Thị Ngọc Nh, sinh ngày 19/12/2004; Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 17/4/2011 và Trần Văn T, sinh ngày 03/7/2016 cho anh Trần Văn Ng trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NH TR
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST-HNGĐNh Tr, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 379/2021/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hồng Th, sinh năm 1984. Cư trú: Số 94/9/1 khu phố Mỹ Kh, thị trấn Hiệp Ph, huyện Nh Tr, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Trần Văn Ng, sinh năm 1982. Cư trú: Số 94/9/1 khu phố Mỹ Kh, thị trấn Hiệp Ph, huyện Nh Tr, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 2; 6; 7; 9; 26 và 30 của Luật Thi hành án Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81 ,82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng. (Giấy chứng nhận kết hôn số 119 do Uỷ ban nhân dân phường xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/10/2006). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Trần Thị Ngọc Nh, sinh ngày 19/12/2004; Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 17/4/2011 và Trần Văn T, sinh ngày 03/7/2016 cho anh Trần Văn Ng trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời chị Phan Thị Hồng Th không cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Phan Thị Hồng Th. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Phan Thị Hồng Th và anh Trần Văn Ng khai không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Phan Thị Hồng Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí và hoàn lại cho chị Phan Thị Hồng Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006976 ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nh Tr, tỉnh Đồng Nai. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ