vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Vũ Thị Mộng M, sinh năm 1986 Địa chỉ: số nhà 12, ngõ 185, Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Mộng Mơ- Phạm Đình Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa:

+ Nguyên đơn: chị Vũ Thị Mộng M, sinh năm 1986

Địa chỉ: số nhà 12, ngõ 185, Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Công tác tại: trường Đại học Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An

+ Bị đơn: anh Phạm Đình G, sinh năm 1983

Địa chỉ: khối 12, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Công tác tại: trường PTTH Nguyễn Trường Tộ, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: chị Vũ Thị Mộng M, sinh năm 1986

Địa chỉ: số nhà 12, ngõ 185, Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Công tác tại: trường Đại học Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An

+ Bị đơn: anh Phạm Đình G, sinh năm 1983

Địa chỉ: khối 12, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Công tác tại: trường PTTH Nguyễn Trường Tộ, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- chị Vũ Thị Mộng M và anh Phạm Đình G thống nhất giao con chung là Phạm Đình B, sinh ngày 17/9/2013 cho chị Vũ Thị Mộng M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; anh G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2022 cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi, trưởng thành.

- Về án phí: chị Vũ Thị Mộng M thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001031 ngày 5 tháng 5 năm 2022; chị Vũ Thị Mộng M đã nộp đủ án phí; trả lại cho chị Vũ Thị Mộng M 150.000đ; anh Phạm Đình G phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ