- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST-DS. | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 27/7/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: Số 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức danh: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Đức Kh – Chức danh: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh N theo Quyết định ủy quyền số: 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 và Giấy ủy quyền số: 95/2021/GUQ-CNNT ngày 14/12/2021.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn Ngh, sinh năm: 1979 và bà Nguyễn Thị Mỹ Nh, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Khu phố 10, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Đặng Văn Ngh – bà Nguyễn Thị Mỹ Nh có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 27/7/2022 là 238.865.619đ (Hai trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm mười chín đồng), trong đó: nợ gốc là 210.000.000đ và nợ lãi trong hạn là 1.646.167đ, nợ lãi quá hạn là 27.219.542đ.
- Vợ chồng ông Đặng Văn Ngh – bà Nguyễn Thị Mỹ Nh phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn được quy định theo Hợp đồng tín dụng số 202025523438 ngày 16/7/2020 cho đến khi trả hết nợ vay.
- Vợ chồng ông Đặng Văn Ngh – bà Nguyễn Thị Mỹ Nh phải tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số: 574/TC20 ngày 16/7/2020 đối với quyền sử dụng thửa đất số 374, tờ bản đồ số: 08, phường Đông Hải và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 997740 do Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 21/4/2009, điều chỉnh biến động ngày 19/10/2009 để đảm bảo cho việc trả nợ vay. Trường hợp ông Đặng Văn Ngh – bà Nguyễn Thị Mỹ Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản để thu hồi nợ vay.
- Về án phí: Vợ chồng ông Đặng Văn Ngh – bà Nguyễn Thị Mỹ Nh phải nộp 5.972.000đ (Năm triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 5.562.000đ (Năm triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003832 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tỉnh; - VKS nhân dân Tỉnh, Thành phố; - Chi cục THADS Thành phố; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV). | THẨM PHÁN Nguyễn Bảo Châu |