- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh Xuân - Trương Lệ Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1966 Địa chỉ: Tổ 06, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Bà Trương Lệ H, sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ 04, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1966 Địa chỉ: Tổ 06, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Bà Trương Lệ H, sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ 04, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh X trình bày: Ngày 03/6/2020, bà có cho bà Trương Lệ H vay số tiền 120.000.000đ, có làm biên nhận. Nay bà yêu cầu bà H trả số tiền 120.000.000đ. Bị đơn bà Trương Lệ H trình bày: Bà thừa nhận có vay tiền của bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 120.000.000 đồng, có làm biên nhận. Nay tôi đồng ý trả nợ vay số tiền 120.000.000đ. * Về phương thức thanh toán: Bà X bà H thống nhất nợ vay số tiền 120.000.000đ và cách bà H trả nợ vay làm 02 lần, cụ thể: + Ngày 30/9/2022 thực hiện trả số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) + Ngày 30/3/2023 thực hiện trả hết số tiền còn lại 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về án phí: Án phí DSST là 3.000.000đ, mỗi bên phải chụi ½. Bà X phải nộp 1.500.000đ, bà H phải nộp 1.500.000đ. Bà Nguyễn Thị Thanh X đã nộp tạm ứng án phí nên được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 3.000.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000230 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Hoàn trả lại số tiền 1.500.000đ cho bà Nguyễn Thị Thanh X. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |