vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 16/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV; Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, Số 210 đường TQK, phường TT, Quận HK, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang TMCP BĐLV - Thị Pha L tranh chap vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST-DSGò Quao, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Kim Nhập.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Danh Út Nhỏ.

2. Bà Lương Thị Hồng Hạnh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV;

Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, Số 210 đường TQK, phường TT, Quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Doãn S: Ông Huỳnh Thanh D (theo Quyết định V/v ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh số 6650/2017/QĐ-TGĐ), chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP) BĐLV – Chi nhánh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Thanh D: Ông Phạm Trung Đ (theo Quyết định V/v Ủy quyền tham gia vụ kiện bà Thị Pha Lương số 658/2022/QĐ-LPB.KG ngày 29/4/2022), chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP BĐLV – Chi nhánh Kiên Giang.

- Bị đơn: Bà Thị Pha L – sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp HT, xã ĐH, huyện GQ, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc bị đơn bà Thị Pha L tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV số tiền 148.884.341đ (Một trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm tám mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: HĐTD số 0152/2015/KG/ HĐTD nợ gốc là 67.821.911đ, lãi quá hạn 7.779.443đ, lãi phạt gốc 45.946.491đ, lãi phạt lãi là 5.682.854đđ, tổng cộng gốc và lãi là 127.230.699đ; HĐTD số 3023/2015/KG/HĐTD nợ gốc là 11.306.945đ, lãi quá hạn 1.814.638đ, lãi phạt gốc 7.234.895đ, lãi phạt lãi là 1.297.164đ, tổng cộng gốc và lãi là 21.653.642đ và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết khoản nợ trả một lần vào ngày 16/02/2023.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP BĐLV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Thị Pha L chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi từ ngày 17/11/2022 theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch tổng cộng là: (148.884.341đ x 5%) = 7.444.217đ nhưng do 02 bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trả nợ tại phiên tòa nên được giảm 50% số tiền án phí là 3.722.108đ, còn lại 3.722.108đ, làm tròn là 3.722.000đ.

Bà Thị Pha L tự nguyện nộp hết số tiền án phí là 3.722.000đ (Ba triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn).

Ngân hàng TMCP BĐLV không phải nộp án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.486.000đ (Ba triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008944, ngày 21/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ