vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1958. Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Thị M- Phan Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 48/2022/QĐST- DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2022/TLST- DS, ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1958.

Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980.

Địa chỉ nơi cư trú: ấp X, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Phan Ánh T, sinh năm 1996.

Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Nhật Long H, sinh năm 1978.

Địa chỉ nơi cư trú: Số XX H, Phường Y, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị M và chị Phan Ánh T thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 08 tháng 01 năm 2021 giữa bên chuyển nhượng là bà Huỳnh Thị M với bên nhận chuyển nhượng là chị Phan Ánh T đối với phần đất diện tích 765m2 thuộc thửa xx tờ bản đồ số y, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre, phần đất hiện nay do bà Huỳnh Thị M đang quản lý sử dụng. Bà Huỳnh Thị M có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Phan Ánh T số tiền 320.000.000 đồng. Thời hạn các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch bà Huỳnh Thị M được miễn nộp số tiền 150.000 đồng do thuộc diện người cao tuổi, chị Phan Ánh T tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 150.000 đồng; án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Huỳnh Thị M được miễn nộp số tiền 4.000.000 đồng do thuộc diện người cao tuổi, chị Phan Ánh T tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 4.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ bà Huỳnh Thị M phải chịu 800.000 đồng đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ