vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Cẩm L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 52, ấp Bình L, xã Bình T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 84, ấp Bình T, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của chị Võ Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 07 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS, ngày 07 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Cẩm L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 52, ấp Bình L, xã Bình T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 84, ấp Bình T, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của chị Võ Thị Cẩm L (Văn bản ủy quyền ngày 10/5/2021).

- Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 224, ấp An N, xã Định A, huyện Lấp V, Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; HKTT: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp Vò tỉnh Đồng T; tạm trú: Số 86, ấp Bình H, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn B (Văn bản ủy quyền ngày 15/12/2021).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 224, ấp A, xã Đ, huyện Lấp V, Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị H: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; HKTT: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T; tạm trú: Số 86, ấp Bình H, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H (Văn bản ủy quyền ngày 15/12/2021).

2. Chị Phan Thị Bích L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 224, ấp A1, xã Đ1, huyện Lấp V, Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của chị Phan Thị Bích L: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; HKTT: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T; tạm trú: Số 86, ấp Bình Hiệp B, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của chị Phan Thị Bích L (Văn bản ủy quyền ngày 05/5/2022).

3. Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 2002; Địa chỉ: Số 224, ấp A2, xã Đ2, huyện Lấp V, Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Văn H1: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; HKTT: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T; tạm trú: Số 86, ấp Bình H, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn H1 (Văn bản ủy quyền ngày 15/02/2022).

4. Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 2004; Địa chỉ: Số 224, ấp A3, xã Đ3, huyện Lấp V, Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của chị Nguyễn Thị Kim X: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; HKTT: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T; tạm trú: Số 86, ấp Bình H, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kim X (Văn bản ủy quyền ngày 04/5/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Võ Thị Cẩm L yêu cầu hộ ông Phan Văn B gồm: Ông Phan Văn B, bà Trần Thị H, chị Phan Thị Bích L, anh Nguyễn Văn H1, chị Nguyễn Thị Kim X làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Võ Thị Cẩm L, diện tích theo như đo đạc thực tế là 151,1m2 được thể hiện các mốc M3, M4, M10, M11 về M3 loại đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa đất 48, tờ bản đồ số 55, tọa lạc tại ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho hộ ông Phan Văn B ngày 03/12/2021 (Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 75/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 28/02/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Hộ ông Phan Văn B gồm: Ông Phan Văn B, bà Trần Thị H, chị Phan Thị Bích L, anh Nguyễn Văn H1, chị Nguyễn Thị Kim X đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Võ Thị Cẩm L, diện tích theo như đo đạc thực tế là 151,1m2 được thể hiện các mốc M3, M4, M10, M11 về M3 loại đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa đất 48, tờ bản đồ số 55, tọa lạc tại ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho hộ ông Phan Văn B ngày 03/12/2021 (Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 75/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 28/02/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Hộ ông Phan Văn B gồm: Ông Phan Văn B, bà Trần Thị H, chị Phan Thị Bích L, anh Nguyễn Văn H1, chị Nguyễn Thị Kim X có nghĩa vụ giao cho chị Võ Thị Cẩm L, diện tích theo như đo đạc thực tế là 151,1m2 được thể hiện các mốc M3, M4, M10, M11 về M3 loại đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa đất 48, tờ bản đồ số 55, tọa lạc tại ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho hộ ông Phan Văn B ngày 03/12/2021 (Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 75/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 28/02/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Chị Võ Thị Cẩm L và hộ ông Phan Văn B gồm: Ông Phan Văn B, bà Trần Thị H, chị Phan Thị Bích L, anh Nguyễn Văn H1, chị Nguyễn Thị Kim X được đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích thực tế sử dụng.

- Chi phí làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do chị Võ Thị Cẩm L chịu.

- Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi diện tích 151,1m2 được thể hiện các mốc M3, M4, M10, M11 về M3 loại đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa đất 48, tờ bản đồ số 55, tọa lạc tại ấp An Ninh, xã Định An, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 254093, số vào sổ CS10737. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 03/12/2021 mang tên hộ ông Phan Văn B để cấp lại cho chị Võ Thị Cẩm L (Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 75/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 28/02/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Cẩm L tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Võ Thị Cẩm L đã nộp theo biên lai thu số 0002496, ngày 06/01/2022, chị Võ Thị Cẩm L còn được nhận lại 150.000đồng.

- Chi phí thẩm định tại chỗ: Chị Võ Thị Cẩm L tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 2.694.000 đồng, số tiền này chị Võ Thị Cẩm L đã tạm nộp chi xong.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ